Chỉ đạo điều hành

Đăng tải bản tổng hợp ý kiến, tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý dự thảo Nghị quyết Quy định mức chi phí quản lý thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng do ngân sách Trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

26/02/2026 15:53

Thực hiện Chương trình xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của UBND tỉnh năm 2026, Sở Tài chính là cơ quan được giao chủ trì tham mưu xây dựng dự thảo trình Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức chi phí quản lý thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng do ngân sách Trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Sở Tài chính đã xây dựng dự thảo Nghị quyết theo đúng trình tự, thủ tục xây dựng văn bản quy phạm pháp luật. Dự thảo Nghị quyết đã được gửi các sở, ban, ngành, UBND các xã, phường và đăng tải lên Cổng thông tin điện tử của tỉnh để lấy ý kiến từ ngày 09/02/2026.  Kết quả, đã có 31 cơ quan, đơn vị tham gia ý kiến; trong đó 27/31 cơ quan, đơn vị nhất trí với dự thảo Nghị quyết; 04/31 cơ quan, đơn vị có ý kiến tham gia. Các ý kiến tham gia được Sở Tài chính tiếp thu, chỉnh sửa, hoàn chỉnh dự thảo theo quy định. (gửi kèm bản tổng hợp giải trình tiếp thu ý kiến và Dự thảo Nghị quyết chỉnh sửa sau tiếp thu)

Nội dung truyền thông về xây dựng dự thảo Nghị quyết Quy định mức chi phí quản lý thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng do ngân sách Trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Từ năm 2026, kinh phí thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng do ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương và giao Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 128/2025/NĐ-CP nhằm đẩy mạnh việc phân cấp về địa phương.

Thực hiện Thông tư 95/2025/TT-BTC  và Công văn số 11208/BNV-KHTC ngày 26/11/2025 của Bộ Nội vụ về việc tỷ lệ chi phí quản lý thực hiện chính sách, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng năm 2026. Để có cơ sở pháp lý cho việc thực hiện nhiệm vụ tại địa phương, đồng thời nhằm nâng cao chất lượng, tính chủ động và trách nhiệm quản lý chi trả chế độ ưu đãi người có công với cách mạng cho chính quyền địa phương cấp xã; việc quy định mức chi phí quản lý thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng do ngân sách Trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh là hết sức cần thiết, cần được ban hành kịp thời, đảm bảo yêu cầu pháp lý theo đúng quy định.

Từ cơ sở pháp lý và thực tiễn nếu trên, việc ban hành Nghị quyết Quy định mức chi phí quản lý thực hiện Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng do ngân sách Trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh để áp dụng mức chi phí quản lý và phí dịch vụ chi trả thống nhất chung trên địa bàn toàn tỉnh từ năm 2026 là cần thiết và phù hợp theo quy định hiện hành.

* Nội dung cơ bản của dự thảo Nghị quyết

Quy định mức chi phí quản lý thực hiện Pháp lệnh ưu đãi Người có công với cách mạng do ngân sách Trung ương đảm bảo trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Cụ thể như sau:

I- Tỷ lệ chi phí quản lý

1. Các xã, phường có phụ cấp khu vực hoặc có tổng đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên dưới 400 đối tượng: Cấp tỉnh bằng 20%; cấp xã bằng 80% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh.

2. Các xã, phường có tổng đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên từ 400 đến dưới 1.000 đối tượng: Cấp tỉnh bằng 30%; cấp xã bằng 70% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh.

3. Các xã, phường có tổng đối tượng hưởng trợ cấp thường xuyên từ 1.000 đối tượng trở lên: Cấp tỉnh bằng 40%; cấp xã bằng 60% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của tỉnh.

II- Mức chi phí chi trả

1. Mức chi trả thù lao cho người trực tiếp chi trả trợ cấp:

a) Đối với hình thức chi trả trực tiếp bằng tiền mặt: Mức chi trả cho người trực tiếp chi trả bằng 40% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của xã, phường.

b) Đối với hình thức chi trả trực tiếp bằng hình thức chuyển khoản: Mức chi trả cho người trực tiếp chi trả bằng 20% trên tổng chi phí quản lý được giao trong dự toán hằng năm của xã, phường.

2. Mức chi phí chi trả cho tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp:

a) Tại các xã, phường quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này: Bằng 0,40% trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người thụ hưởng thuộc xã, phường;

b) Tại các xã, phường quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này: Bằng 0,35% trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người thụ hưởng thuộc xã, phường;

c) Tại các xã, phường quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết này: Bằng 0,30% trên tổng số tiền chi trả chế độ trợ cấp, phụ cấp cho người thụ hưởng thuộc xã, phường.

Chi tiết dự thảo Nghị quyết, Bảng tổng hợp ý kiến, tại đây

Thanh Mai