Chỉ đạo điều hành

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về chính sách học phí, miễn giảm học phí trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

09/09/2025 14:45

Ngày 03/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá địch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo thay thế Nghị định số 81/2021/NĐ-CP ngày 27/8/2021 và  Nghị định số 97/2023/NĐ-CP ngày 31/12/2023 của Chính phủ và có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.

Theo đó, quy định về chính sách học phí, miễn giảm học phí như sau:

1. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được miễn học phí.

2. Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được hỗ trợ học phí theo mức do HĐND cấp tỉnh quy định, nhưng không vượt quá mức thu của các cơ sở này.

3. Quy định mức trần học phí giáo dục mầm non, phổ thông từ năm học 2025 - 2026.

4. Quy định mức trần học phí đối với giáo dục nghề nghiệp từ năm học 2025 - 2026.

5. Quy định mức trần học phí đối với giáo dục đại học từ năm học 2025 -2026.

6. Bổ sung thêm đối tượng được hỗ trợ học phí gồm:

- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

- Học viên sau đại học trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, chuyên khoa cấp I, chuyên khoa cấp II, bác sĩ nội trú chuyên khoa chuyên ngành tâm thần, giải phẫu bệnh, pháp y, pháp y tâm thần, truyển nhiễm và hồi sức cấp cứu tại cơ sở giáo dục tư thục thuộc khối ngành sức khỏe.

7. Quy định nguyên tắc xác định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

- Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục công lập được xác định theo các quy định của pháp luật về giá và quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục được xác định theo các quy định của pháp luật về giá, điều chỉnh theo lộ trình phù hợp tương xứng với chất lượng dịch vụ giáo dục, đào tạo nhưng không quá 15% đổi với giáo dục nghể nghiệp, giáo dục đại học và không quá 10% đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông.

8. Lộ trình tính giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo

- Lộ trình tính giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo được thực hiện theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Học phí thực hiện theo lộ trình tính đủ chỉ phí quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều 10, Điều 11 Nghị định 238/2025/NĐ-CP.

- Căn cứ chính sách phát triển kinh tế - xã hội, khả năng cân đối của ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định cho phép cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trong các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu được chủ động thực hiện lộ trình tính đủ chi phí vào giá dịch vụ giáo dục, đào tạo tương xứng với chất lượng giáo dục, đào tạo; đồng thời phải bảo đảm thực hiện các mục tiêu giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật giáo dục 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Chi tiết Nghị định số 238/2025/NĐ-CP, tại đây

Thanh Mai