Chỉ đạo điều hành

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa

07/05/2026 10:14

Ngày 28/4/2026 Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa; nguyên tắc, phạm vi, định mức hỗ trợ, việc sử dụng nguồn kinh phí bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh thay thế Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND ngày 03/4/2025 của HĐND tỉnh Bắc Giang (cũ).

Nghị quyết áp dụng cho các đối tượng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa (trừ các công trình, dự án sử dụng vốn đầu tư công hoặc vốn nhà nước ngoài đầu tư công theo quy định của pháp luật về đầu tư công, pháp luật về xây dựng); Cơ quan nhà nước, Người sử dụng đất trồng lúa và các đối tượng khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Những điểm mới so với Nghị quyết số 27/2025/NQ-HĐND:

Về nguyên tắc phân bổ

Đối với các xã, phường có diện tích đất chuyên trồng lúa phải chuyển sang mục đích phi nông nghiệp có phát sinh số thu trong năm được hỗ trợ 30% số thu được để thực hiện các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị quyết. Các xã được hỗ trợ theo quy định này nếu không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hết thực hiện hoàn trả về ngân sách tỉnh.

Ngoài ra trong tổng số 70% số thu còn lại sẽ tiếp tục phân bổ cho các xã, phường này nếu đơn vị đề xuất nhu cầu hỗ trợ.

Về định mức hỗ trợ

Nghị quyết đã bổ sung thêm các quy định về điều kiện hỗ trợ, mức hỗ trợ để đảm bảo việc tổ chức thực hiện Nghị quyết có hiệu quả và đúng các quy định của pháp luật cũng như phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, như:

- Hỗ trợ kinh phí sử dụng giống lúa hợp pháp (giống lúa được cơ quan có thẩm quyền cấp quyết định lưu hành) để sản xuất; Mức hỗ trợ theo thực tế, tối đa không quá 2.000.000 đồng/ha/vụ.

- Hỗ trợ 100% kinh phí sửa chữa, duy tu bảo dưỡng các công trình hạ tầng nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn cấp xã theo dự toán được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt căn cứ vào định mức, đơn giá, chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

- Hỗ trợ 100% kinh phí mua bản quyền sở hữu giống lúa được bảo hộ (giống lúa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố hàng năm), mức hỗ trợ theo thực tế, tối đa không quá 1 tỷ đồng/giống lúa.

Về sử dụng kinh phí hỗ trợ

Số kinh phí thu được trong năm chưa phân bổ thực hiện chuyển nguồn sang năm sau để phân bổ theo quy định tại điểm a, điểm b, khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết. Kinh phí hỗ trợ cho cấp xã trong năm chưa sử dụng thực hiện chuyển nguồn sang năm sau tiếp tục sử dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 3 của Nghị quyết. Các đơn vị sử dụng nguồn hỗ trợ thực hiện chuyển nguồn theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

Phan Thị Phương Thảo