Chỉ đạo điều hành

Những điểm đáng chú ý của Luật thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026

20/04/2026 15:10

Ngày 10/12/2025, Quốc hội ban hành Luật thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 quy định về Luật thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026. Luật Thuế thu nhập cá nhân có nhiều điểm mới thay đổi quan trọng đáng chú ý như sau:

1. Rút gọn biểu thuế lũy tiến từ 7 bậc xuống 5 bậc

Biểu thuế có 5 bậc với khoảng cách giữa các bậc tăng dần đều 10, 20, 30, 40 triệu đồng và các mức thuế suất 5%, 10%, 20%, 30%, 35%. Bậc thuế suất cuối cùng là 35% áp dụng đối với phần thu nhập tính thuế trên 100 triệu đồng/tháng.

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

2. Tăng mức giảm trừ gia cảnh cho cá nhân và người phụ thuộc

 Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh tăng đáng kể, qua đó trực tiếp làm giảm thu nhập tính thuế của cá nhân.

Cụ thể, mức giảm trừ mới được áp dụng như sau:

Đối với bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (tương đương 186 triệu đồng/năm).

Đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.

So với mức đang áp dụng đến hết năm 2025 (11 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng đối với người phụ thuộc), mức giảm trừ gia cảnh mới tăng hơn 40%.

3. Áp dụng mức thuế suất 0,1% với mua bán vàng miếng

Theo đó, Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) quy định thu thuế đối với vàng miếng với mức thuế suất là 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.

Giao Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.

4. Điều chỉnh doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh 

Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi), chính thức điều chỉnh doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh giúp giảm gánh nặng và tạo thuận lợi cho hộ kinh doanh nhỏ và vừa như sau:

Điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế lên 500 triệu đồng/năm.

Điều chỉnh tương ứng mức doanh thu không chịu thuế GTGT lên 500 triệu đồng.

Bổ sung phương pháp tính thuế theo thu nhập với thuế suất 15% cho hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ đồng/năm, đồng thời được lựa chọn tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu hoặc theo thu nhập.

5. 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN

1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

7. Thu nhập từ kiều hối.

8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

a) Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

b) Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Trên đây là những điểm mới đang chú ý của Luật thuế Thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026./.

Nguyễn Thanh Huyền